Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs <p>Hanoi Open University - Journal of Science</p> vi-VN Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 OJS 3.3.0.8 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 PHÁT TRIỂN KHUNG NĂNG LỰC SỐ ĐẶC THÙ CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC TỪ XA TRỰC TUYẾN: BỐI CẢNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1088 <p><em>Từ những thành tựu nổi bật về khoa học công nghệ của cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại, có nhiều chuyên gia nhận định rằng CMCN 5.0 là điều tất yếu sẽ diễn ra. Thời đại kỹ thuật số chính là điều kiện thuận lợi cho nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội phát triển trong những năm gần đây. Do đó nhu cầu về nguồn nhân lực ngày càng phải có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng và đáp ứng các yêu cầu về công nghệ kỹ thuật hiện đại. Điều này chứng minh cho việc đào tạo đại học trực tuyến hiện đang là một phương thức được nhiều người lựa chọn để học tập nâng cao trình độ. Nghiên cứu này với mục đích là phát triển khung năng lực số đặc thù cho sinh viên đại học từ xa trực tuyến tại Trường Đại học Mở Hà Nội. Khung năng lực số giúp cho người học nhận thức, hiểu biết và tự trang bị cho bản thân kỹ năng về công nghệ số cần thiết trước khi đăng ký khóa học đại học trực tuyến.</em></p> Nguyễn Quỳnh Anh, Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Hoàng Sơn Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1088 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG VÀO QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Ở CÁC TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1089 <p><em>Bài báo tập trung phân tích, đánh giá việc sử dụng phương pháp mô phỏng (PPMP) trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&amp;NV) ở các trường sĩ quan quân đội (TSQQĐ) nhằm xác định hiệu quả và những nguyên nhân thực trạng. Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp điều tra xã hội học, phân tích - tổng hợp tài liệu và phỏng vấn để thu thập dữ liệu từ thực tiễn ở một số TSQQĐ. Kết quả khảo sát cho thấy, PPMP đã góp phần tích cực trong việc tăng cường trực quan hóa tri thức, phát triển năng lực tư duy phản biện, khả năng xử lý tình huống và sự chủ động trong học tập của học viên. Tuy nhiên, việc sử còn bị hạn chế, nguyên nhân là nhận thức của giảng viên chưa đầy đủ về bản chất và vai trò của PPMP; mục tiêu và chương trình dạy học được thiết kế chưa phù hợp; năng lực tổ chức dạy học dựa trên mô phỏng của một bộ phận giảng viên còn yếu và điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu. Trên cơ sở phân tích thực trạng, bài báo đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng PPMP trong dạy học các môn KHXH&amp;NV ở các TSQQĐ giai đoạn hiện nay.</em></p> Phạm Hồng Quân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1089 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1090 <p><em>Bài viết tập trung đánh giá tác động của các yếu tố: Năng lực của sinh viên, sự cộng tác trong nghiên cứu, lợi ích kỳ vọng nhận được từ nghiên cứu, chương trình đào tạo của nhà trường, cơ sở vật chất và chính sách của trường đại học đối với động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên chính quy - Trường Đại học Mở Hà Nội. Nghiên cứu được thực hiện từ số liệu khảo sát 282 sinh viên chính quy của trường Đại học Mở Hà Nội. Kết quả cho thấy: Năng lực của sinh viên là yếu tố tác động lớn nhất đến động lực nghiên cứu khoa học, tiếp đến là sự cộng tác trong nghiên cứu, lợi ích kỳ vọng nhận được từ nghiên cứu, chương trình đào tạo và chính sách của nhà trường. Nghiên cứu là căn cứ tham khảo cho nhà trường và các cơ sở giáo dục khi đưa chính sách thúc đẩy động lực nghiên cứu khoa học của sinh viên.</em></p> Phạm Thị Loan , Nguyễn Thị Hoài An, Đoàn Thị Linh, Trần Thị Bích Thục Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1090 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 ẢNH HƯỞNG CỦA CHIA SẺ TRI THỨC VÀ ĐỘNG LỰC NGOẠI SINH ĐẾN SỰ GẮN BÓ VỚI TỔ CHỨC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1091 <p><em>Trước xu hướng chuyển đổi mô hình quản trị hướng đến kinh doanh bền vững, nhiều doanh nghiệp nhận ra rằng văn hóa chia sẻ tri thức và chính sách động lực phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự gắn bó nhân viên. Xuất phát từ thực tiễn này, nghiên cứu hướng tới đánh giá và định lượng ảnh hưởng từ chia sẻ tri thức cùng động lực ngoại sinh đối với sự gắn bó với tổ chức, trong đó sự hài lòng trong công việc giữ vai trò trung gian. Kết quả chỉ ra rằng chia sẻ tri thức, phúc lợi, đào tạo, cơ hội thăng tiến đều làm tăng sự hài lòng trong công việc, dẫn tới sự gắn bó với tổ chức mạnh hơn. Từ đó đưa ra nhóm kiến nghị phù hợp để củng cố mức độ gắn bó với tổ chức của người lao động cho các doanh nghiệp.</em></p> Bùi Cẩm Vân, Đỗ Khánh Linh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1091 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 KIỂM SOÁT TRUY CẬP ĐỘNG CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP DỰA TRÊN MÃ HÓA THUỘC TÍNH https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1092 <p><em>Trong bối cảnh giáo dục số phát triển mạnh mẽ, việc chia sẻ tài nguyên học tập qua các Hệ thống quản lý học tập (LMS) đặt ra thách thức lớn về bảo mật và an toàn dữ liệu. Các mô hình kiểm soát truy cập truyền thống, đặc biệt là RBAC, cho thấy nhiều hạn chế về linh hoạt và khả năng quản lý khi phải đáp ứng nhu cầu truy cập phức tạp, thường xuyên thay đổi trong môi trường giáo dục hiện đại. Bài báo này đề xuất một kiến trúc lý thuyết mới dựa trên Ciphertext-Policy Attribute-Based Encryption (CP-ABE) nhằm khắc phục những vấn đề trên. Kiến trúc cho phép xây dựng cơ chế kiểm soát truy cập động, chi tiết và an toàn hơn. Đóng góp chính của nghiên cứu gồm: (1) đề xuất mô hình kiến trúc mới với CP-ABE để kiểm soát truy cập trong LMS; (2) định nghĩa rõ ràng các thực thể và thuật toán cốt lõi của mô hình; và (3) phân tích các ưu điểm về bảo mật, chống thông đồng và khả năng mở rộng. Kết quả chứng minh mô hình có tiềm năng mang lại giải pháp chia sẻ học liệu an toàn, linh hoạt và hiệu quả hơn so với các phương pháp hiện hành.</em></p> Nguyễn Thị Khánh Quyên, Nguyễn Minh Dũng, Lâm Văn Ân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1092 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 ĐẠO VĂN VÀ TỰ ĐẠO VĂN TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1093 <p><em>Đạo văn và tự đạo văn là những hành vi vi phạm liêm chính học thuật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nghiên cứu khoa học, uy tín cá nhân, tổ chức và vị thế học thuật quốc gia. Bài viết tập trung phân tích cơ sở lý luận, khung pháp lý, thực trạng trong nước và quốc tế, đồng thời chỉ ra nguyên nhân và hệ quả của hiện tượng này. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp nhiều tầng, gắn với từng chủ thể tham gia nghiên cứu, nhằm nâng cao nhận thức, xây dựng cơ chế kiểm soát minh bạch, và phát triển văn hóa học thuật trung thực. Điểm nhấn của nghiên cứu là việc trình bày các bảng phân loại hành vi vi phạm và ma trận giải pháp theo hướng khả thi, đo lường được và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện cơ chế quản lý và thúc đẩy hội nhập học thuật quốc tế.</em></p> Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Đặng Thị Thuỳ, Mạc Vân Hải, Đỗ Thị Cẩm Vân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1093 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KINH TẾ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CẦN THƠ https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1094 <p><em>Mục tiêu trọng tâm của bài báo là làm sáng tỏ các nhân tố chi phối chất lượng đào tạo tại khối ngành kinh tế của CTEC. Qua quá trình khảo sát thực tế 380 sinh viên - học sinh và giảng viên, nghiên cứu đã chứng minh được vai trò then chốt của “Chất lượng giảng viên”, “Cơ sở vật chất” và “Chương trình đào tạo”. Kết quả phân tích thứ bậc tác động cho thấy việc tập trung cải thiện năng lực giảng dạy và hiện đại hóa trang thiết bị là những ưu tiên hàng đầu, do đây là hai nhân tố có hệ số hồi quy cao nhất trong mô hình nghiên cứu.</em></p> Lê Anh Thư, Đỗ Hữu Nghị, Đỗ Hoàng Vân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1094 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 NÂNG CAO NĂNG LỰC GIAO TIẾP LIÊN VĂN HOÁ CHO SINH VIÊN THÔNG QUA MỘT DỰ ÁN TRỰC TUYẾN QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1095 <p><em>Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phương thức học tập cộng tác trực tuyến quốc tế (Collaborative Online International Learning – COIL) trong việc phát triển năng lực giao tiếp liên văn hoá (Intercultural Communicative Competence – ICC) của 34 sinh viên ngành du lịch Việt Nam, đồng thời khám phá quan điểm của người học về vai trò của COIL đối với quá trình cải thiện ICC sau khi tham gia một dự án về du lịch bền vững quốc tế. Nghiên cứu áp dụng mô hình tiền kiểm – hậu kiểm không có nhóm đối chứng kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Kết quả phân tích định lượng và định tính cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở cả bốn thành tố của ICC: thái độ, nhận thức, kiến thức, và kỹ năng. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ sở giáo dục đại học cũng như các nghiên cứu tương tự trong tương lai. </em></p> Hoàng Thị Thanh, Phạm Diệu Ly, Nguyễn Thị Thảo, Đinh Thị Bích Nguyệt, Trần Minh Đức, Đặng Hồng Hà Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1095 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA SINH VIÊN TRONG GIỜ ĐỌC HIỂU: NGHIÊN CỨU HÀNH ĐỘNG VỀ CHIẾN LƯỢC ĐỌC HỢP TÁC TRONG LỚP HỌC SỸ SỐ LỚN https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1096 <p><em>Kỹ năng đọc hiểu là một trong những thách thức đối với sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Anh, đặc biệt trong bối cảnh lớp học đông khiến sự tích cực tham gia của sinh viên còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu này nhằm khảo sát hiệu quả của kỹ thuật đọc hợp tác (collaborative strategic reading) (CSR) trong việc tăng cường sự tham gia của sinh viên cũng như nâng cao khả năng đọc hiểu trong học phần đọc kéo dài 10 tuần tại một trường đại học ở Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là một lớp học sỹ số lớn, gồm 54 sinh viên năm nhất chuyên ngành Ngôn Ngữ Anh. CSR được triển khai thông qua làm việc nhóm với bốn bước được đề xuất bởi Klingner và Vaughn (1996). Dữ liệu được thu thập từ kiểm tra trước và sau can thiệp, quan sát lớp học của giáo viên và bảng khảo sát sinh viên. Kết quả cho thấy điểm trung bình đọc hiểu tăng đáng kể sau can thiệp, số lượng sinh viên tham gia thảo luận tích cực cũng tăng dần và tăng mạnh vào cuối khóa. Phản hồi của sinh viên cho thấy đa số đồng tình rằng CSR giúp việc đọc hiểu văn bản hiệu quả hơn, tăng sự tự tin và cải thiện kỹ năng hợp tác nhóm. </em></p> Bùi Thị Thanh Lan Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1096 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 PHẢN HỒI CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN TIẾNG ANH VỀ VIỆC SỬ DỤNG VIDEO TIKTOK TRONG HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH: MỘT NGHIÊN CỨU HÀNH ĐỘNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1097 <p><em>Nghiên cứu này khám phá phản hồi của sinh viên không chuyên tiếng Anh năm thứ nhất đối với việc sử dụng video TikTok trong học từ vựng. Mặc dù TikTok đang được quan tâm trong giảng dạy ngoại ngữ, các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào dữ liệu định lượng, trong khi trải nghiệm của người học chưa được xem xét đầy đủ. Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hành động lớp học trong tám tuần với 40 sinh viên năm nhất tại Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn nhóm và quan sát lớp học, sau đó phân tích theo phương pháp phân tích chủ đề. Kết quả cho thấy sinh viên có phản hồi tích cực, đặc biệt trong việc mở rộng vốn từ và tăng động lực học. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế như sự phân tán chú ý do tính giải trí, ngữ cảnh ngôn ngữ chưa đầy đủ và khó khăn trong lựa chọn nội dung phù hợp. Nghiên cứu kết luận rằng TikTok có thể là nguồn học liệu bổ trợ hiệu quả nếu được định hướng sư phạm rõ ràng. Nghiên cứu đề xuất giảng viên cần xây dựng tiêu chí chọn nội dung, cung cấp hỗ trợ phù hợp và thiết kế hoạt động gắn với mục tiêu ngôn ngữ để tối ưu hóa hiệu quả học từ vựng.</em></p> Lưu Thị Phương Thúy, Phạm Thu Hiền Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1097 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700 SO SÁNH GIÁ TRỊ TỐC ĐỘ GÓC THU ĐƯỢC TỪ CẢM BIẾN MPU6050 VÀ GIÁ TRỊ ƯỚC LƯỢNG BẰNG BỘ QUAN SÁT TRONG ĐIỀU KHIỂN UAV https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1098 <p><em>Trong các hệ thống điều khiển UAV (Unmanned Aerial Vehicle), việc xác định chính xác trạng thái trong không gian như góc chúc ngóc, góc nghiêng, góc hướng&nbsp; và các tốc độ góc tương ứng là yêu cầu thiết yếu để đảm bảo độ ổn định và đáp ứng nhanh. Tuy nhiên, cảm biến quán tính MPU6050 — gồm con quay hồi chuyển (gyroscope) và cảm biến gia tốc (accelerometer) — thường bị ảnh hưởng bởi nhiễu và trôi cảm biến (bias drift). Bài báo này trình bày kết quả so sánh giữa tốc độ góc đo trực tiếp từ cảm biến MPU6050 và tốc độ góc ước lượng thông qua bộ quan sát Luenberger. Phương pháp đề xuất cho phép giảm nhiễu và cải thiện tính ổn định của tín hiệu góc, giúp tăng chất lượng điều khiển trong hệ LQR cho UAV bốn cánh (Quadrotor). Kết quả mô phỏng và thử nghiệm cho thấy tín hiệu ước lượng từ bộ quan sát có dạng mượt hơn, phản ánh đúng xu hướng động học thực, đồng thời giảm đáng kể sai số tức thời.</em></p> Lê Quý Anh, Ngô Doãn Thanh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội https://jshou.edu.vn/houjs/article/view/1098 Thu, 26 Feb 2026 00:00:00 +0700