NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỐI SÁNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG BỐI CẢNH KỶ NGUYÊN SỐ

Authors

  • Đinh Thị Hồng Trang

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2025.1049

Keywords:

chương trình đào tạo, đối sánh, kỷ nguyên số, quản trị chất lượng, ngành luật

Abstract

Kỷ nguyên số đang và tiếp tục đặt ra không ít thách thức cho các cơ sở đào tạo. Thực hiện tốt đối sánh chương trình đào tạo làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục và đào tạo có vai trò vô cùng cấp thiết trong bối cảnh này. Trong phạm vi bài viết này, tác giả tập trung phân tích và làm rõ cơ sở pháp lý, lý luận và thực tiễn của hoạt động đối sánh chương trình đào tạo trong giáo dục đại học, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đối sánh chương trình đào tạo ngành luật trong bối cảnh kỷ nguyên số. Trên cơ sở tiếp cận lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và chu trình cải tiến liên tục PDCA, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích văn bản pháp luật, tổng hợp lý thuyết và so sánh định tính để làm rõ nội hàm, yêu cầu và cách thức triển khai hoạt động đối sánh theo quy định hiện hành.Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các quy định pháp luật về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo, trọng tâm là Thông tư số 04/2025/TT-BGDĐT, cùng với các khung lý thuyết và chuẩn mực quốc tế về đảm bảo chất lượng và năng lực số trong đào tạo luật. Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động đối sánh đã được tích hợp xuyên suốt trong các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, song việc triển khai trên thực tế còn đối mặt với nhiều thách thức do hạn chế về khung năng lực số, nguồn lực và phương pháp đối sánh dựa trên dữ liệu. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất các khuyến nghị và xây dựng khung đối sánh chương trình đào tạo ngành luật theo mô hình bốn trụ cột, góp phần nâng cao tính hệ thống, khả năng đo lường và hiệu quả cải tiến chất lượng chương trình đào tạo trong bối cảnh chuyển đổi số.

References

[1]. American Bar Association. (2019). Technology competencies for law practice.

[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Những điểm mới của Thông tư số 04 về kiểm định chương trình đào tạo trình độ đại học. Tạp chí Giáo dục. https://tapchigiaoduc.edu.vn/ article/89413/211/nhung-diem-moi- cua-thong-tu-so-04-ve-kiem-dinh- chuong-trinh-dao-tao-trinh-do-dai-hoc/

[3]. Camp, R. C. (1989). Benchmarking: The search for industry best practices that lead to superior performance. ASQC Quality Press.

[4]. European Association for Quality Assurance in Higher Education. (2015). Standards and guidelines for quality assurance in the European Higher Education Area (ESG). ENQA.

[5]. European Commission. (2020). The digital competence framework for citizens (DigComp 2.1).

[6]. Jackson, N., & Lund, H. (2000). Benchmarking for higher education. Society for Research into Higher Education & Open University Press.

[7]. Nguyễn, D. M., & Nguyễn, Q. A. (2018). TQM trong giáo dục đại học và các yếu tố cần thiết để áp dụng tại Đại học Nguyễn Tất Thành. Tạp chí Khoa học & Công nghệ, (2).

[8]. OECD. (2021). Digital education outlook.

[9]. Sallis, E. (2014). Total quality management in education (3rd ed.). Routledge.

[10]. Susskind, R. (2020). Online courts and the future of justice. Oxford University Press.

[11]. World Economic Forum. (2023). The future of jobs report.

Loading...