PHÂN TÍCH ĐỐI CHIẾU ĐẠI TỪ TRONG CÁC BÀI PHÁT BIỂU CỦA HOA KỲ VÀ ẤN ĐỘ TẠI HỘI NGHỊ CÁC BÊN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA LIÊN HỢP QUỐC

Authors

  • Đỗ Thị Phong Lan

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1265

Keywords:

đại từ, diễn ngôn biến đổi khí hậu, phân tích diễn ngôn phê phán, ngữ pháp chức năng hệ thống, ý thức hệ, quan hệ quyền lực

Abstract

Bài viết khảo sát vai trò của đại từ nhân xưng (personal pronouns) như một nguồn lực ngôn ngữ kiến tạo ý nghĩa ý thức hệ (ideology) trong diễn ngôn biến đổi khí hậu. Ngữ liệu gồm 18 bài phát biểu của đại diện Hoa Kỳ và Ấn Độ tại các Hội nghị các Bên (Conference of the Parties - COP) thuộc Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change - UNFCCC), trải dài chín kỳ COP từ COP20 đến COP28 (2014 -2023). Nghiên cứu kết hợp mô hình ba bình diện của Fairclough trong Phân tích diễn ngôn phê phán (Critical Discourse Analysis - CDA) với Ngữ pháp chức năng hệ thống (Systemic Functional Grammar - SFG) của Halliday. Các đại từ được nhận diện thủ công theo ngữ cảnh sử dụng, được xem xét theo chức năng bao gộp hoặc loại trừ (inclusive/exclusive), rồi đối chiếu bằng phân tích định tính. Kết quả cho thấy cả hai nước đều dùng đại từ we với tần suất cao nhất, qua đó đóng khung khí hậu như một vấn đề chung. Tuy vậy, cách tổ chức hệ thống đại từ xung quanh we lại khác nhau. Diễn ngôn Hoa Kỳ có tỷ lệ our cao hơn, gợi mở một diễn ngôn về sở hữu chung đối với vấn đề và giải pháp khí hậu. Diễn ngôn Ấn Độ dùng nhiều đại từ ngôi thứ ba hơn (they, their, them), thường gắn với danh ngữ chỉ nhóm nước, qua đó làm nổi sự phân hóa giữa nước phát triển và nước đang phát triển cùng nguyên tắc công bằng. Kết quả ủng hộ nhận định rằng lựa chọn đại từ là một cơ chế ngôn ngữ tham gia tái tạo các ý thức hệ khác nhau về trách nhiệm khí hậu.

References

Bayram, F. (2010). Ideology and political discourse: A critical discourse analysis of Erdogan’s political speech. ARECLS, 7, 23-40.

Bello, U. (2013). “If I could make it, you too can make it!” Personal pronouns in political discourse: A CDA of President Jonathan’s presidential declaration speech. International Journal of English Linguistics, 3(6), 84-96.

Carvalho, A. (2007). Ideological cultures and media discourses on scientific knowledge: Re-reading news on climate change. Public Understanding of Science, 16(2), 223-243. https://doi.org/10.1177/0963662506066775.

Fairclough, N. (1989). Language and power. Longman.

Fairclough, N. (1995). Critical discourse analysis: The critical study of language. Longman.

Fairclough, N. (2012). Critical discourse analysis. In J. P. Gee & M. Handford (Eds.), The Routledge handbook of discourse analysis (pp. 9-20). Routledge.

Halliday, M. A. K. (1978). Language as social semiotic: The social interpretation of language and meaning. Edward Arnold.

Halliday, M. A. K., & Matthiessen, C. M. I. M. (2014). An introduction to functional grammar (4th ed.). Routledge.

Pennycook, A. (1994). The politics of pronouns. ELT Journal, 48(2), 173-178. https://doi.org/10.1093/elt/48.2.173.

Thaker, J., & Leiserowitz, A. (2014). Shifting discourses of climate change in India. Climatic Change, 123(2), 107-119. https://doi.org/10.1007/s10584-014-1059-6

United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC). (2014- 2023). National statements delivered at the Conferences of the Parties (COP20- COP28) [Văn bản phát biểu cấp cao]. https://unfccc.int.

Van Dijk, T. A. (1991). Racism and the press. Routledge.

Van Dijk, T. A. (2006). Politics, ideology, and discourse. In K. Brown (Ed.), Encyclopedia of language & linguistics (2nd ed., pp. 728-740). Elsevier.

Wilson, J. (1990). Politically speaking: The pragmatic analysis of political language. Blackwell.

Wodak, R. (1995). Critical linguistics and critical discourse analysis. In J. Verschueren, J.-O. Östman, & J. Blommaert (Eds.), Handbook of pragmatics (pp. 204-210). John Benjamins.

Loading...