TỪ TIẾP CẬN ĐẾN SỬ DỤNG CÓ Ý NGHĨA: TÁI ĐỊNH VỊ NĂNG LỰC SỐ TRONG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI VÀ HÀM Ý CHO GIÁO DỤC MỞ TẠI VIỆT NAM

Authors

  • Đỗ Hồng Quyên
  • Đỗ Xuân Trọng
  • Bùi Việt Dũng

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1342

Keywords:

giáo dục mở, học tập suốt đời, khoảng cách số, năng lực số, sử dụng có ý nghĩa

Abstract

Sự phát triển của môi trường số đang làm thay đổi cách con người tiếp cận tri thức và tổ chức hoạt động học tập. Tuy nhiên, việc sở hữu công nghệ hoặc sử dụng thành thạo công cụ số chưa đủ để bảo đảm hiệu quả học tập giữa các cá nhân. Từ góc nhìn học tập suốt đời, bài viết cho rằng năng lực số cần được nhìn nhận vượt ra ngoài phạm vi kỹ năng kỹ thuật, hướng đến khả năng kiến tạo giá trị học tập trong môi trường số. Trên cơ sở tổng quan tài liệu và phân tích khái niệm, nghiên cứu đề xuất một cách tiếp cận phân tích nhiều tầng, nhấn mạnh sự chuyển dịch từ tiếp cận và kỹ năng sang sử dụng có ý nghĩa. Trong nghiên cứu này, khái niệm “sử dụng có ý nghĩa” được tiếp cận như khả năng người học chủ động xác lập mục tiêu học tập, lựa chọn và đánh giá thông tin phù hợp, đồng thời chuyển hóa thông tin thành tri thức có giá trị trong bối cảnh số.

References

Eppler, M. J., và Mengis, J. (2004). The concept of information overload: A review of literature from organization science, accounting, marketing, MIS, and related disciplines. The Information Society, 20(5), 325-344. https://doi.org/10.1080/01972240490507974

European Commission, Joint Research Centre. (2017). DigComp 2.1: The digital competence framework for citizens with eight proficiency levels and examples of use (Y. Punie và B. N. Brečko, Eds.; EUR 28558 EN). Publications Office of the European Union. https://doi.org/10.2760/38842

Ferrari, A. (2013). DIGCOMP: A framework for developing and understanding digital competence in Europe (JRC Scientific and Policy Reports). European Commission, Joint Research Centre.

Gilster, P. (1997). Digital literacy. Wiley Computer Publishing.

Gurstein, M. (2003). Effective use: A community informatics strategy beyond the digital divide. First Monday, 8(12). https://doi.org/10.5210/fm.v8i12.1107

Knowles, M. S. (1984). Andragogy in action: Applying modern principles of adult learning. Jossey-Bass.

Mai Anh Thơ, Huỳnh Ngọc Trâm, và Ngô Anh Tuấn. (2021). Phát triển năng lực số cho sinh viên đại học: Một số nghiên cứu và nhận định ban đầu. Tạp chí Giáo dục, 510(2), 7-13.

OECD. (2019). OECD skills outlook 2019: Thriving in a digital world. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/df80bc12-en

Redecker, C. (2017). European framework for the digital competence of educators: DigCompEdu (EUR 28775 EN). Publications Office of the European Union. https://doi.org/10.2760/159770

Selwyn, N. (2016). Education and technology: Key issues and debates (2nd ed.). Bloomsbury Academic.

Siemens, G. (2005). Connectivism: A learning theory for the digital age. International Journal of Instructional Technology and Distance Learning, 2(1), 3-10.

Sweller, J. (1988). Cognitive load during problem solving: Effects on learning. Cognitive Science, 12(2), 257-285. https://doi.org/10.1207/s15516709cog1202_4

Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”. https://vanban.chinhphu.vn/

Thủ tướng Chính phủ. (2022). Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 1 năm 2022 phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”. https://vanban.chinhphu.vn/

UNESCO. (2020). Embracing a culture of lifelong learning. UNESCO Institute for Lifelong Learning. https://unesdoc.unesco.org/

UNESCO. (2023). Guidance for generative AI in education and research. UNESCO. https://unesdoc.unesco.org/

van Deursen, A. J. A. M., và van Dijk, J. A. G. M. (2014). The digital divide shifts to differences in usage. New Media & Society, 16(3), 507-526. https://doi.org/10.1177/1461444813487959

Vuorikari, R., Kluzer, S., và Punie, Y. (2022). DigComp 2.2: The digital competence framework for citizens (EUR 31006 EN). Publications Office of the European Union. https://doi.org/10.2760/115376

Whittemore, R., và Knafl, K. (2005). The integrative review: Updated methodology. Journal of Advanced Nursing, 52(5), 546-553. https://doi.org/10.1111/j.1365-2648.2005.03621.x

Zimmerman, B. J. (2002). Becoming a self- regulated learner: An overview. Theory Into Practice, 41(2), 64-70. https://doi.org/10.1207/s15430421tip4102_2

Loading...