CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Authors

  • Nguyễn Việt Hùng

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1485

Keywords:

bảo đảm chất lượng, chuyển đổi số, đào tạo trực tuyến, giáo dục mở, SMART-QA

Abstract

Bài báo xác định hệ thống bảo đảm chất lượng phù hợp với đào tạo trực tuyến trong giáo dục mở qua trường hợp Trường Đại học Mở Hà Nội (HOU). Nghiên cứu phân tích tài liệu định tính với tiêu chí lựa chọn và mã hóa tường minh, đối chiếu nguồn ba tầng và khung chín chiều rút từ bảy khung bảo đảm chất lượng. Kết quả cho thấy HOU có kho học liệu số khá lớn, hệ thống quản lý học tập ổn định và cơ chế nghiệm thu học liệu, song còn khoảng trống về độ mở của học liệu, đánh giá trực tuyến, nền dữ liệu và chính sách nội bộ. Trên cơ sở làm rõ phần kế thừa và phần bổ sung so với các khung hiện có, bài báo đề xuất mô hình SMART-QA gồm sáu hợp phần liên kết hai chiều qua kho dữ liệu dùng chung, vận hành theo chu trình PDCA, kèm bộ chỉ số ưu tiên và lộ trình triển khai. Mô hình có tiềm năng ứng dụng nhưng cần được đánh giá chuyên gia và thí điểm.

References

ASEAN University Network. (2020). Guide to AUN-QA assessment at programme level (Version 4.0). AUN Secretariat.

Asian Association of Open Universities. (2017). Quality assurance framework for open and distance learning. AAOU.

Ban Chấp hành Trung ương. (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Belawati, T., & Zuhairi, A. (2007). The practice of a quality assurance system in open and distance learning: A case study at Universitas Terbuka Indonesia (the Indonesia Open University). The International Review of Research in Open and Distributed Learning, 8(1). https://doi.org/10.19173/irrodl.v8i1.340

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2016). Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2017). Thông tư số 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2023). Thông tư số 28/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 ban hành Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2024). Kế hoạch số 1919/KH-BGDĐT triển khai Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 25/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Số liệu thống kê giáo dục đại học năm học 2023- 2024. https://moet.gov.vn/thong-ke/giao-duc-dai-hoc

Đặng, V. H. (2025, November 21). Overview of the higher education landscape in Vietnam [Conference keynote]. DAAD Vietnam Higher Education Conference, Hà Nội. https://www.daad-vietnam.org/files/2025/11/1.1-Keynote-Dang-Van-Huan-MoET.pdf

European Association for Quality Assurance in Higher Education. (2015). Standards and guidelines for quality assurance in the European Higher Education Area (ESG). ENQA.

International Organization for Standardization. (2018). ISO 21001:2018 Educational organizations: Management systems for educational organizations: Requirements with guidance for use. ISO.

Kear, K., Rosewell, J., Williams, K., Ossiannilsson, E., Rodrigo, C., Sánchez- Elvira Paniagua, Á., Santamaría Lancho, M., Vyt, A., & Mellar, H. (2016). Quality assessment for e-learning: A benchmarking approach (3rd ed.). European Association of Distance Teaching Universities.

Nguyễn, T. P. D. (2026, April 7). Thực trạng đào tạo trực tuyến ở Việt Nam hiện nay. Tạp chí Quản lý Nhà nước. https://www.quanlynhanuoc.vn/2026/04/07/thuc-trang-dao-tao-truc-tuyen-o-viet-nam-hien-nay/

Phạm Đ. N. T. (2021). Đổi mới quản trị đại học trước yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục đại học. Tạp chí Quản lý Giáo dục, 13(1), 1-11.

Quality Matters. (2023). Higher education rubric (7th ed.). Quality Matters.

Selwyn, N. (2022). Education and technology: Key issues and debates (3rd ed.). Bloomsbury Academic.

Siemens, G. (2013). Learning analytics: The emergence of a discipline. American Behavioral Scientist, 57(10), 1380-1400. https://doi.org/10.1177/0002764213498851

Thủ tướng Chính phủ. (2023). Quyết định số 1117/QĐ-TTg ngày 25/9/2023 phê duyệt Chương trình xây dựng mô hình nguồn tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học.

Trường Đại học Mở Hà Nội. (2025). Báo cáo thực hiện Kế hoạch số 1919/KH- BGDĐT về phát triển, chia sẻ và khai thác tài nguyên giáo dục mở [Công văn ngày 19/11/2025].

Trường Đại học Mở Hà Nội. (2026). Đề án khung chương trình phát triển học liệu điện tử, nền tảng e-learning ứng dụng AI/VR/AR và các khóa học MOOC phục vụ giáo dục mở và học tập cộng đồng (2026-2030) [Tài liệu nội bộ].

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization. (2019). Recommendation on open educational resources (OER). UNESCO.

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization. (2023). Global education monitoring report 2023: Technology in education: A tool on whose terms? UNESCO.

World Wide Web Consortium. (2018). Web content accessibility guidelines (WCAG) 2.1. https://www.w3.org/TR/WCAG21/

Loading...