PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC TẠI NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2025.1079Từ khóa:
Người lao động Việt Nam, bảo vệ người lao động, lao động di trú, hợp đồng lao động, pháp luật quốc tế, xuất khẩu lao độngTóm tắt
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và gia tăng mạnh mẽ của hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đặt ra yêu cầu ngày càng cấp thiết đối với hệ thống pháp luật và cơ chế thực thi. Bài viết tập trung phân tích cơ sở lý luận và khung pháp lý quốc tế về bảo vệ người lao động di trú, đồng thời làm rõ thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo vệ người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng, đặc biệt là những quy định mới của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020. Trên cơ sở phân tích thực tiễn thực hiện, bài viết chỉ ra những kết quả đạt được trong công tác bảo hộ công dân, cũng như những hạn chế, bất cập về tổ chức thực hiện, cơ chế phối hợp, nguồn lực và nhận thức của các chủ thể liên quan. Từ đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong bảo vệ người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài, góp phần bảo đảm quyền con người, ổn định xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Tài liệu tham khảo
[1]. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. (2023). Báo cáo tình hình người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
[2]. International Labour Organization. (1949). Migration for Employment Convention (Revised), 1949 (No. 97). ILO.
[3]. International Labour Organization. (1975). Migrant Workers (Supplementary Provisions) Convention, 1975 (No. 143). ILO.
[4]. United Nations. (1990). International Convention on the Protection of the Rights of All Migrant Workers and Members of Their Families. United Nations.
[5]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2013). Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
[6]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2009/2017). Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
[7]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2006). Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
[8]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2020). Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
[9]. Chính phủ. (2021). Nghị định số 112/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
[10]. Chính phủ. (2022). Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
[11]. Nguyễn, V. S. (2023). Pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (Luận án tiến sĩ Luật học).
[12]. International Labour Organization. (2017). Global estimates on international migrant workers. ILO.
[13]. Tống, V. B. (2021). Vấn đề lao động Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hiệp định hợp tác lao động giữa Việt Nam và các nước - Lý luận và thực tiễn (Luận án tiến sĩ Luật học).
[14]. Adams, R. H., & Page, J. (2005). Do international migration and remittances reduce poverty in developing countries? World Development, 33(10), 1645-1669.
[15]. Anderson, B., & Ruhs, M. (2010). Migrant workers: Who needs them? A framework for the analysis of staff shortages, immigration, and public policy. In M. Ruhs & B. Anderson (Eds.), Who needs migrant workers? Labour shortages, immigration, and public policy (pp. 15-52). Oxford University Press.
[16]. Cholewinski, R. (1997). Migrant workers in international human rights law: Their protection in countries of employment. Clarendon Press.
[17]. Dustmann, C., & Kirchkamp, O. (2002). The optimal migration duration and activity choice after re-migration. Journal of Development Economics, 67(2), 351-372.
[18]. Harkins, B. (2016). Review of labour migration policy in Malaysia. International Labour Organization.
[19]. Human Rights Watch. (2014). I already bought you: Abuse and exploitation of female migrant domestic workers in the United Arab Emirates. Human Rights Watch.
[20]. Hune, S., & Niessen, J. (1994). Ratifying the UN Migrant Workers Convention: Current difficulties and prospects. Netherlands Quarterly of Human Rights, 12(4), 393-404.
[21]. International Labour Organization. (1949). Migration for Employment Convention (Revised), 1949 (No. 97). ILO.
[22]. International Labour Organization. (1975). Migrant Workers (Supplementary Provisions) Convention, 1975 (No. 143). ILO.
[23]. ILO. (2020). Labour migration in Viet Nam. International Labour Organization.
[24]. Nguyen, T. H. (2025). Consular protection in crisis: Vietnam’s response during the COVID-19 pandemic. Journal of Liberty and International Affairs. https://e-jlia.com/index.php/ jlia/article/view/1784
[25]. UN Migration Network. (2020). Vietnam’s response to the voluntary GCM review. https://migrationnetwork. un.org/sites/g/files/tmzbdl416/files/ docs/viet_nams_response_to_gcm_ voluntary_review.pdf
[26]. VSS. (2023). Statistics: Vietnam aims to send about 110,000 workers abroad in 2023. Vietnam Social Security. https://vss.gov.vn/english/research/ Pages/statistics.aspx?CateID=202 &ItemID=10812