PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG GIÁO DỤC MỞ Ở KỶ NGUYÊN SỐ: TÍCH HỢP TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ, CÁC KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN MỞ ĐẠI CHÚNG VÀ CƠ CHẾ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HỌC TẬP
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1489Keywords:
chứng nhận vi mô, công nhận kết quả học tập, giáo dục mở, học tập suốt đời, các khóa học trực tuyến mở đại chúngAbstract
Nghiên cứu phân tích điều kiện kết nối tài nguyên giáo dục mở (OER), các khóa học trực tuyến mở đại chúng (MOOCs) và công nhận kết quả học tập nhằm hỗ trợ hành trình học tập suốt đời trong bối cảnh số. Phương pháp sử dụng là tổng quan tường thuật có định hướng kết hợp phân tích nội dung chính sách, dựa trên các nguồn học thuật và văn bản định hướng của Việt Nam. Từ tổng hợp bằng chứng, bài viết đối sánh sáu cấu phần: người học, OER và MOOCs, công nghệ và dữ liệu, tổ chức tham gia, đánh giá và công nhận, thể chế và quản trị chất lượng. Khung ba lớp tiếp cận – bằng chứng – chuyển đổi được cụ thể hóa thành các điểm ra quyết định: xác thực kết quả, đối sánh chuẩn đầu ra, công nhận hoặc từ chối và giải quyết kiến nghị. Một tình huống giả định minh họa quy trình tiếp nhận chứng nhận MOOCs, đánh giá bổ sung và các chỉ báo chi phí, thời gian, chất lượng. Nghiên cứu phân biệt chứng nhận vi mô với tín chỉ và nhấn mạnh rằng học tập suốt đời không nhất thiết đòi hỏi chứng nhận; cơ chế công nhận chủ yếu phục vụ chuyển đổi học thuật và nghề nghiệp. Kết quả có ý nghĩa như khung tham chiếu để thí điểm có kiểm soát tại Việt Nam, chưa được kiểm định thực nghiệm.
References
Aspin, D. N., & Chapman, J. D. (2000). Lifelong learning: Concepts and conceptions. International Journal of Lifelong Education, 19(1), 2-19. https://doi.org/10.1080/026013700293421
Cronin, C. (2017). Openness and praxis: Exploring the use of open educational practices in higher education. The International Review of Research in Open and Distributed Learning, 18(5), 15-34. https://doi.org/10.19173/irrodl.v18i5.3096
Đặng, H. Đ. (2025). Xu hướng đổi mới sư phạm trong các khóa học trực tuyến mở đại chúng về luật đang thịnh hành toàn cầu: Phân tích và bài học kinh nghiệm. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội. https://doi.org/10.59266/houjs.2025.1063
Gibson, D., Ostashewski, N., Flintoff, K., Grant, S., & Knight, E. (2015). Digital badges in education. Education and Information Technologies, 20, 403-410. https://doi.org/10.1007/s10639-013-9291-7
Hilton, J., III. (2016). Open educational resources and college textbook choices: A review of research on efficacy and perceptions. Educational Technology Research and Development, 64, 573-590. https://doi.org/10.1007/s11423-016-9434-9
Jordan, K. (2014). Initial trends in enrolment and completion of massive open online courses. The International Review of Research in Open and Distributed Learning, 15(1), 133-160. https://doi.org/10.19173/irrodl.v15i1.1651
Koseoglu, S., & Bozkurt, A. (2018). An exploratory literature review on open educational practices. Distance Education, 39(4), 441-461. https://doi.org/10.1080/01587919.2018.1520042
McGreal, R., & Olcott, D., Jr. (2022). A strategic reset: Micro-credentials for higher education leaders. Smart Learning Environments, 9, Article 9. https://doi.org/10.1186/s40561-022-00190-1
Quang, T. T. (2025). Kỹ năng học tập suốt đời trong bối cảnh xã hội học tập số. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội. https://doi.org/10.59266/houjs.2025.818
Ralston, S. J. (2021). Higher education’s microcredentialing craze: A postdigital- Deweyan critique. Postdigital Science and Education, 3, 83-101. https://doi.org/10.1007/s42438-020-00121-8
Reich, J., & Ruipérez-Valiente, J. A. (2019). The MOOC pivot. Science, 363(6423), 130-131. https://doi.org/10.1126/science.aav7958
Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2021 phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”. https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?docid=203768&pageid=27160
Thủ tướng Chính phủ. (2022). Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 1 năm 2022 phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030”. https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?docid=205236&pageid=27160
Trần, Đ. H., và Nguyễn, T. P. L. (2026). Từ dữ liệu mở đến trải nghiệm học tập mở: Tái định vị giáo dục mở trong bối cảnh chuyển đổi số và hàm ý cho giáo dục đại học Việt Nam. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội. https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1344
Wheelahan, L., & Moodie, G. (2021). Analysing micro-credentials in higher education: A Bernsteinian analysis. Journal of Curriculum Studies, 53(2), 212-228. https://doi.org/10.1080/00220272.2021.1887358
Wiley, D., & Hilton, J. L., III. (2018). Defining OER-enabled pedagogy. The International Review of Research in Open and Distributed Learning, 19(4), 133-147. https://doi.org/10.19173/irrodl.v19i4.3601
Zawacki-Richter, O., Bozkurt, A., Alturki, U., & Aldraiweesh, A. (2018). What research says about MOOCs: An explorative content analysis. The International Review of Research in Open and Distributed Learning, 19(1), 242-259. https://doi.org/10.19173/irrodl.v19i1.3356