QUẢN TRỊ TÍCH HỢP HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỌC TẬP TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC MỞ
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1496Keywords:
Giáo dục mở, hệ thống hỗ trợ học tập, quản trị dữ liệu, quản trị tích hợp, trí tuệ nhân tạoAbstract
Nghiên cứu nhằm đề xuất và hoàn thiện khung quản trị tích hợp hệ thống hỗ trợ học tập trong giáo dục đại học theo định hướng giáo dục mở. Từ tổng quan lý luận, nghiên cứu xây dựng khung gồm bảy hợp phần quản trị và khảo sát 745 cán bộ quản lý, cố vấn học tập và sinh viên tại năm cơ sở giáo dục đại học công lập ở Hà Nội. Dữ liệu được phân tích bằng kiểm định độ tin cậy, thống kê mô tả, kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm và phân tích tương quan. Kết quả cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy; phân tích dữ liệu học tập và trí tuệ nhân tạo (M = 3,83) cùng nền tảng số (M = 3,73) được đánh giá ở mức khá, trong khi quy trình hỗ trợ (M = 3,16) và hiệu quả hệ thống (M = 3,27) ở mức trung bình. Đánh giá quy trình hỗ trợ khác biệt giữa ba nhóm chủ thể; bảo đảm chất lượng và cải tiến liên tục có tương quan thuận với hiệu quả hệ thống ở cả ba nhóm. Khung được hoàn thiện theo logic tích hợp giữa định hướng, tổ chức và vận hành, dữ liệu và công nghệ, đầu ra, phản hồi và cải tiến, với giáo dục mở là định hướng bao trùm. Nghiên cứu đề xuất ưu tiên chuẩn hóa quy trình, tăng cường quản trị, liên thông dữ liệu và cơ chế phản hồi - cải tiến liên tục.
References
Banihashem, S. K., Noroozi, O., Van Ginkel, S., Macfadyen, L. P., & Biemans, H. J. A. (2022). A systematic review of the role of learning analytics in enhancing feedback practices in higher education. Educational Research Review, 37, Article 100489. https://doi.org/10.1016/j.edurev.2022.100489
Bộ Chính trị. (2024). Nghị quyết số 57-NQ/ TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Bozkurt, A. (2023). Generative AI, synthetic contents, open educational resources (OER), and open educational practices (OEP): A new front in the openness landscape. Open Praxis, 15(3), 178-184. https://doi.org/10.55982/openpraxis.15.3.579
Bush, T. (2020). Theories of educational leadership and management (5th ed.). SAGE Publications.
Chính phủ. (2025). Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Cronin, C. (2017). Openness and praxis: Exploring the use of open-educational practices in higher education. International Review of Research in Open and Distributed Learning, 18(5), 15-34. https://doi.org/10.19173/irrodl.v18i5.3096
Deming, W. E. (1986). Out of the crisis. Massachusetts Institute of Technology, Center for Advanced Engineering Study.
Drake, J. K. (2011). The role of academic advising in student retention and persistence. About Campus, 16(3), 8-12. https://doi.org/10.1002/abc.20062
Gordon, V. N., Habley, W. R., & Grites, T. J. (Eds.). (2011). Academic advising: A comprehensive handbook (2nd ed.). Jossey-Bass.
Lang, C., Siemens, G., Wise, A. F., & Gašević, D. (Eds.). (2017). Handbook of learning analytics. Society for Learning Analytics Research. https://doi.org/10.18608/hla17
Miao, F., & Holmes, W. (2023). Guidance for generative AI in education and research. UNESCO.
NACADA: The Global Community for Academic Advising. (2017). Academic advising core competencies model. https://nacada.ksu.edu/Resources/Pillars/CoreCompetencies.aspx
OECD. (2023). OECD digital education outlook 2023: Towards an effective digital education ecosystem. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/c74f03de-en
Paulsen, L., & Lindsay, E. (2024). Learning analytics dashboards are increasingly becoming about learning and not just analytics: A systematic review. Education and Information Technologies, 29(11), 14279-14308. https://doi.org/10.1007/s10639-023-12401-4
Peter, S., & Deimann, M. (2013). On the role of openness in education: A historical reconstruction. Open Praxis, 5(1), 7-14. https://doi.org/10.5944/openpraxis.5.1.23
Phạm, T. L. P. (2020). Mô hình hoạt động cố vấn học tập của trường đại học và các đề xuất cải tiến cho Việt Nam. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 17(11), 2053- 2065.
Phạm, T. N. L. (2022). Phát triển đội ngũ cố vấn học tập trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh].
Quốc hội. (2025). Luật Giáo dục đại học, Luật số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Siemens, G. (2013). Learning analytics: The emergence of a discipline. American Behavioral Scientist, 57(10), 1380-1400. https://doi.org/10.1177/0002764213498851
Simpson, O. (2012). Supporting students for success in online and distance education (3rd ed.). Routledge.
Slade, S., & Prinsloo, P. (2013). Learning analytics: Ethical issues and dilemmas. American Behavioral Scientist, 57(10), 1510-1529. https://doi.org/10.1177/0002764213479366
Tait, A., & Mills, R. (Eds.). (2003). Rethinking learner support in distance education: Change and continuity in an international context. RoutledgeFalmer.
Trần, T. H. (2017). Phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 14(1), 70-78.
Trần, T. M. Đ. (2012). Cố vấn học tập ở trường đại học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
UNESCO. (2019). Recommendation on open educational resources (OER).
UNESCO. (2021). Reimagining our futures together: A new social contract for education.
Zawacki-Richter, O., Marín, V. I., Bond, M., & Gouverneur, F. (2019). Systematic review of research on artificial intelligence applications in higher education: Where are the educators? International Journal of Educational Technology in Higher Education, 16, Article 39. https://doi.org/10.1186/s41239-019-0171-0