TÍCH HỢP DẠY HỌC TỪ VỰNG TRONG HỌC PHẦN ĐỌC 4: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI VÀ NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NĂM THỨ HAI CHUYÊN NGÀNH TIẾNG ANH
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1365Từ khóa:
dạy học từ vựng, học phần Đọc 4, kỹ năng đọc hiểu, sinh viên năm thứ hai, tích hợp dạy học từ vựngTóm tắt
Trong giảng dạy kỹ năng đọc hiểu cho sinh viên chuyên ngành Tiếng Anh, từ vựng đóng vai trò then chốt đối với khả năng tiếp nhận và hiểu văn bản. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy, việc dạy học từ vựng trong các học phần Đọc vẫn còn xu hướng tách rời, chưa được tích hợp một cách hệ thống vào các hoạt động đọc hiểu. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết này khảo sát việc tích hợp dạy học từ vựng trong giờ học Đọc hiểu thông qua nghiên cứu trường hợp học phần Đọc 4 dành cho sinh viên năm thứ hai chuyên ngành Tiếng Anh của Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Mở Hà Nội. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu trường hợp, với dữ liệu thu thập từ phân tích hoạt động giảng dạy và khảo sát ý kiến sinh viên. Kết quả cho thấy dạy học từ vựng được tích hợp chủ yếu thông qua các hoạt động trước, trong và sau khi đọc, giúp sinh viên tiếp cận từ vựng trong ngữ cảnh, phát triển kỹ năng đoán nghĩa từ và hỗ trợ hiệu quả cho việc đọc hiểu. Kết quả điều tra sinh viên cho thấy sinh viên có thái độ tích cực đối với cách dạy này, đặc biệt về khả năng ghi nhớ từ vựng và mức độ hứng thú trong giờ học. Từ các kết quả nghiên cứu có được, bài viết nhấn mạnh ý nghĩa sư phạm của việc tích hợp dạy học từ vựng trong học phần Đọc ở bậc đại học.
Tài liệu tham khảo
Anderson, R. C., và Freebody, P. (1981). Vocabulary knowledge. In J. T. Guthrie (Ed.), Comprehension and teaching: Research reviews (pp. 77-117). International Reading Association.
Coady, J., và Huckin, T. (1997). Second language vocabulary acquisition. Cambridge University Press.
Grabe, W., và Stoller, F. L. (2011). Teaching and researching reading (2nd ed.). Routledge.
Hulstijn, J. H. (2001). Intentional and incidental second-language vocabulary learning: A reappraisal of elaboration, rehearsal and automaticity. In P. Robinson (Ed.), Cognition and second language instruction (pp. 258-286). Cambridge University Press.
Lee, S. K., và Tan, K. H. (2012). The role of explicit and implicit vocabulary instruction in second language learning. Journal of Language Teaching and Research, 3(1), 1-7.
Nation, I. S. P. (2001). Learning vocabulary in another language. Cambridge University Press.
Nation, I. S. P. (2013). Learning vocabulary in another language (2nd ed.). Cambridge University Press.
Nguyễn Văn Long. (2017). Phát triển vốn từ vựng cho sinh viên trong dạy học tiếng Anh theo hướng giao tiếp. Tạp chí Khoa học Giáo dục, (138), 45-50.
Phạm Thị Hòa. (2019). Giảng dạy từ vựng tiếng Anh trong ngữ cảnh nhằm nâng cao kỹ năng đọc hiểu cho sinh viên không chuyên. Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, (2), 62-68.
Qian, D. D. (2002). Investigating the relationship between vocabulary knowledge and academic reading performance: An assessment perspective. Language Learning, 52(3), 513-536. https://doi.org/10.1111/1467-9922.00193
Schmitt, N. (2000). Vocabulary in language teaching. Cambridge University Press.
Schmitt, N. (2008). Instructed second language vocabularylearning.LanguageTeaching Research, 12(3), 329-363. https://doi.org/10.1177/1362168808089921
Stahl, S. A. (2005). Four problems with teaching word meanings. In E. H. Hiebert và M. L. Kamil (Eds.), Teaching and learning vocabulary: Bringing research to practice (pp. 95- 114). Lawrence Erlbaum Associates.
Trần Quốc Thao và Nguyễn Hòa. (2014). Phương pháp giảng dạy tiếng Anh. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.