ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ TRONG TÊN DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC

Các tác giả

  • Lê Thị Minh Thảo
  • Nguyễn Minh Phương
  • Trần Thị Ngọc Mai

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1409

Từ khóa:

tên doanh nghiệp, tên riêng, thanh điệu, định danh

Tóm tắt

Tên doanh nghiệp là một tiểu loại tên riêng chịu sự chi phối đồng thời của quy định pháp lí về đăng kí và của các quy luật nội tại trong hệ thống ngôn ngữ, song đặc điểm ngôn ngữ của lớp tên này còn ít được mô tả một cách định lượng. Trên ngữ liệu 1.574 tên doanh nghiệp thu thập từ cơ sở dữ liệu đăng kí công khai tại Bắc Kinh, Thượng Hải và Quảng Đông, bài viết khảo sát ba bình diện ngữ âm, từ vựng và ngữ nghĩa, trong đó thành tố ngành nghề được dùng làm đối chứng nội bộ cho thành tố tự hiệu (字号). Về ngữ âm, thanh 1 và thanh 2 xuất hiện nhiều ở tự hiệu còn thanh 4 xuất hiện nhiều ở thành tố nghề; thanh 3 có tần số thấp ở cả hai thành tố và âm tiết cuối của tự hiệu song âm tiết có xu hướng vừa mang thanh 1 vừa là vận mở. Về từ vựng, 362 hình vị tạo ra 543 tổ hợp song âm tiết trên 131.044 tổ hợp theo lí thuyết (0,414%). Phần lớn hình vị có vị trí ổn định và năng lực kết hợp hạn chế. Về ngữ nghĩa, trường nghĩa của tự hiệu ít có liên hệ với lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Ba kết quả cùng cho thấy sự phân tầng chức năng trong tên doanh nghiệp Trung Quốc: các thành tố quy phạm đảm nhiệm chức năng thông báo, còn tự hiệu trở thành đơn vị định danh thuần tuý, được lựa chọn theo đặc trưng ngữ âm và nghĩa liên tưởng.

Tài liệu tham khảo

Ainiala, T., Saarelma, M., & Sjöblom, P. (2012). Names in focus: An introduction to Finnish onomastics. Finnish Literature Society.

Chen, L. M. (2011). 含”和”企业字号语言学研. Đại học Sư phạm Hà Bắc.

Kim, M. C. (1999). 汉语商业名称的语义探讨. 汉语学习, (6), 20-24.

Nguyễn, T. H. H. (2023). Yếu tố văn hóa ẩn trong dịch tên riêng từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, 110. https://doi.org/10.59266/houjs.2023.340

Tong, Y. M., & Ma, N. N. (2009). IT产业汉 语品牌命名的语音规则初探 [Bước đầu khảo sát quy tắc ngữ âm trong định danh thương hiệu tiếng Hán ngành công nghệ thông tin]. Journal of Dalian University, 30(2), 55-58.

Sjöblom, P. (2016). Commercial names. In C. Hough (Ed.), The Oxford handbook of names and naming (pp. 453-464). Oxford University Press. https://doi.org/10.1093/oxfordhb/9780199656431.013.56

Wang, L. J. (2014). 浅谈词汇学中的企业名[Bàn về tên doanh nghiệp trong từ vựng học]. 青年文学家, (12), 149.

Yin, Z. P. (2011). 中外企业汉语品牌命名的现状与趋势-语言学视角分析. 营销科学学报, 7(2), 132-147.

中华人民共和国国务院. (2020). 企业名称登记管理规定 (国务院令第734号).

国家市场监督管理总局. (2023). 企业名称登记管理规定实施办法 (国家市场监督管理总局令第82号).

Tải xuống

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Loading...