CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI XANH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Authors

  • Vũ Hương Giang, Phan Thị Thùy
  • Nguyễn Mỹ Anh, Nguyễn Anh Thư

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2025.1003

Keywords:

hành vi xanh, sinh viên, hành vi xanh của sinh viên

Abstract

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sống xanh của sinh viên Trường Đại học Mở Hà Nội. Để đạt được mục tiêu này, nhóm nghiên cứu đã sử dụng mô hình mở rộng của Lý thuyết Hành vi Hoạch định (TPB) làm nền tảng lý thuyết. Các phương pháp thống kê như phân tích hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM đã được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát trên 217 sinh viên chính quy của trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy bốn yếu tố chính có tác động đến ý định hành vi xanh, từ đó ảnh hưởng đến hành vi xanh của sinh viên Đại học Mở Hà Nội, bao gồm: Nhận thức kiểm soát hành vi, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Mối quan tâm đến môi trường.

References

[1]. Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.

[2]. Ajzen, I. (2002). Constructing a TPB Questionnaire: Conceptual and Methodological Considerations, [Working Paper]. University of Massachusetts, Amherst.

[3]. Ao, T. H., Nguyễn, T. B. H., Lê, M. Q., Tiêu, Đ. T., & Thạch, H. L. S. (2021).

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của thế hệ Z Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 63(10), 19-23. https://doi.org/10.31276/ VJST.63(10).19-23.

[4]. Bùi, H. (2001). Từ điển Giáo dục học. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[5]. Delle, E. & Amadu, I. M. (2015). Proactive Personality And Entrepreneurial Intention: Employment Status And Student Level As Moderators. International Journal of Small Business and Entrepreneurship Research, 3, 1-13.

[6]. Fachrudin, H. T., & Fachrudin, K. A. (2021). Factors influencing energy conservation application in green campus design based on green behavior. International Journal of Energy Economics and Policy, 11(4), 511 - 520.

[7]. Gardner, G. T., & Stern, P. C. (2002). Environmental Problems and Human Behavior. 2nd Edition, Pearson Custom Publishing, Boston.

[8]. Hoàng, P. (2010). Từ điển Tiếng Việt. NXB Đã Nẵng.

[9]. Hoàng, T. H., Huỳnh, T. T. Q, Huỳnh. T. N. (2018). Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Huế. Tạp chí khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển, tập 127, số 5A, 199-212.

[10]. Huỳnh, Đ. L. T., Dương, T. H., & Hà, N.K. G. (2022). Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Mua Và Hành Vi Mua Sản Phẩm Xanh Của Người Tiêu Dùng Tại Thành Phố Long Xuyên. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô, 14, 1-21.

[11]. Konuk, A. F. (2019). The Influence of Perceived Food Quality, Price Fairness, Perceived Value and Satisfaction on Customers’ Revisit and Word-of- Mouth Intentions towards Organic Food Restaurants. Journal of Retailing and Consumer Services, 50, 103-110.

[12]. Lasuin, C. A., & Ng, Y. C. (2016). Factors Influencing Green Purchase Intention among University Students. Malaysian Journal of Business and Economics (MJBE), 1(2). https://doi.org/10.51200/mjbe.v1i2.116

[13]. Nguyễn, N., & Trần, P. (2021). Nhân tố ảnh hưởng sự sáng tạo của nhân viên tại trường đại học công lập Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp Chí Khoa Học Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh - Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh, 16, 135-153. 10.46223/Hcmcoujs.Econ. Vi.16.3.1305.2021.

[14]. Nhĩ Anh. (2024, February 28). Mỗi năm Việt Nam thải ra môi trường 1,8 triệu tấn rác thải nhựa. VnEconomy. https://vneconomy.vn/moi-nam-viet- nam-thai-ra-moi-truong-1-8-trieu-tan- rac-thai-nhua.htm

[15]. Ogiemwonyi, O. (2024). Determinants of green behavior (Revisited): A comparative study. Resources, Conservation & Recycling Advances, 22, 200214, ISSN 2667-3789,https://doi.org/10.1016/j.rcradv.2024.200214.

[16]. Quốc hội. (2012). Luật Giáo dục Đại học.

[17]. Steg, L., & Vlek, C. (2009). Encouraging pro-environmental behavior: an integrative review and research agenda. Journal of Environmental Psychology, 29, 309-317. https://doi.org/10.1016/j.jenvp.2008.10.004.

[18]. Stern, P. (2000). Toward a Coherent Theory of Environmentally Significant Behavior. The Journal of Social Issues, 56, 407-424.

[19]. Varah, F., Mahongnao, M., Pani, B., & Khamrang, S. (2021). Exploring young consumers’ intention toward green products: applying an extended theory of planned behavior. Environment Development and Sustainability, 23(6), 9181-9195. https://doi.org/10.1007/ s10668-020-01018-z.

[20]. Võ, T. T. T., Huỳnh,T. C., & Phạm, T. U. N. (2023). Các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng xanh của sinh viên trường Đại học Duy Tân. Tạp chí Kinh tế và Dự báo.

[21]. Vũ, T. H. (2018). Cơ sở tâm lý học về định hướng giá trị của thanh niên - sinh viên. Tạp chí Giáo dục, 433 (kỳ 1-7- 2018).

[22]. Wu, J., Ahmad, S. F., Jaweria, Ali, Y. A., Al-Razgan, M., Awwad, E. M., & Ayassrah, A. Y. A. B. A. (2024). Investigating the role of green behavior and perceived benefits in shaping green car buying behavior with environmental awareness as a moderator. Heliyon, 10(9), e30098. https://doi.org/10.1016/j.heliyon.2024. e30098.

Loading...