ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM CỦA DAVID KOLB TRONG THIẾT KẾ GIẢNG DẠY CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN NGÀNH TẠI KHOA LUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

Các tác giả

  • Nguyễn Anh Đức
  • Lương Thị Linh Chi

DOI:

https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1416

Từ khóa:

Chu trình Kolb, học tập trải nghiệm, thiết kế giảng dạy, đào tạo luật, học tập kết hợp

Tóm tắt

Nghiên cứu ứng dụng Lý thuyết học tập trải nghiệm của David A. Kolb nhằm xây dựng khung thiết kế giảng dạy cho các học phần chuyên ngành tại Khoa Luật – Trường Đại học Mở Hà Nội, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và năng lực hành nghề của sinh viên. Bằng phương pháp tổng hợp tài liệu, so sánh quốc tế và mô hình hóa, nghiên cứu đề xuất bài giảng theo chu trình 4 giai đoạn (Trải nghiệm cụ thể – Quan sát suy ngẫm – Khái quát hóa trừu tượng – Thử nghiệm chủ động). Đóng góp cốt lõi của nghiên cứu là việc kết hợp bộ thang đánh giá (rubric) định lượng cho nhật ký suy ngẫm với cơ chế khóa tiến trình tự động trên hệ thống LMS. Giải pháp này buộc sinh viên tuân thủ trọn vẹn lộ trình nhận thức, khắc phục tình trạng học thụ động và bỏ bước khi học trực tuyến. Mô hình cung cấp giải pháp sư phạm hoàn chỉnh, đáp ứng chuẩn đầu ra bậc 6 Khung trình độ quốc gia và nhu cầu của thị trường lao động.

Tài liệu tham khảo

Ban Chấp hành Trung ương Đảng. (2013). Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2025). Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2025 ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học.

Dunn, R., & Bengtsson, L. (2020). The policy clinic at Northumbria University. International Journal of Clinical Legal Education, 27(2), 68-102.

Khoa Luật, Trường Đại học Mở Hà Nội. (2021). Giới thiệu về ngành và bậc đào tạo. https://khoaluat.hou.edu.vn/ category/c24-gi-i-thi-u/c27-nganh-b-c- dao-t-o/

Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice-Hall.

Nguyễn, T. M. (2026). Đào tạo sinh viên ngành luật theo hướng thực nghiệm trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam. Tạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ Giao thông, 6(3), 149-163.

Nguyễn, T. P. M., Đỗ, T. V. A., & Đồng, T. T. (2025). Đổi mới hoạt động giảng dạy trực tuyến đối với chuyên ngành Luật tại Trường Đại học Mở Hà Nội. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, Số đặc biệt 9A, 393-399. https://doi.org/10.59266/houjs.2025.1057

Nguyễn, T. V. A. (2025). Đổi mới phương pháp giảng dạy học phần Luật Dân sự và Luật Tố tụng dân sự trong kỷ nguyên số. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, Số đặc biệt 9A, 422-432. https://doi.org/10.59266/ houjs.2025.1060

Ryan, M. (2013). A criterion-referenced assessment rubric on reflective writing in higher education. Assessment & Evaluation in Higher Education, 38(2), 144-157.

Sullivan, W. M., Colby, A., Wegner, J. W., Bond, L., & Shulman, L. S. (2007). Educating lawyers: Preparation for the profession of law. Jossey-Bass.

Thủ tướng Chính phủ. (2026). Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2026 quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

University of the Philippines College of Law. (2026). Clinical Legal Education Program (CLEP) & Office of Legal Aid. https://law.upd.edu.ph/cle/

Vũ, T. L. A., & Tôn, Q. C. (2021). Nghiên cứu các mô hình đào tạo kết hợp (blended learning) và khả năng áp dụng cho đào tạo luật ở Việt Nam. Tạp chí Luật học, (12).

Tải xuống

Loading...