QUẢN TRỊ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MỞ: NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC VÀ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1484Từ khóa:
chuyển đổi số, giáo dục mở, năng lực thể chế, quản trị đại học, sẵn sàng thay đổiTóm tắt
Chuyển đổi số đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các trường đại học địa phương trong xây dựng năng lực quản trị phát triển giáo dục mở. Nghiên cứu đánh giá năng lực quản trị chuyển đổi số và mức độ sẵn sàng phát triển giáo dục mở tại Trường Đại học Quảng Bình qua khảo sát 154 cán bộ quản lý, giảng viên, dựa trên bảng hỏi xây dựng theo lý thuyết sẵn sàng thay đổi của tổ chức, đo lường năm cấu phần: nhận thức về sự cần thiết, năng lực chính sách - thể chế, hạ tầng công nghệ, năng lực quản trị - lãnh đạo, văn hóa tổ chức, cùng biến phụ thuộc là mức độ sẵn sàng tổng thể. Hồi quy đa biến cho thấy mô hình giải thích 54,8% phương sai mức độ sẵn sàng; năng lực chính sách - thể chế là yếu tố dự báo mạnh nhất, tiếp đến là văn hóa tổ chức, hạ tầng công nghệ và nhận thức, trong khi năng lực quản trị - lãnh đạo không có ý nghĩa thống kê độc lập. Dù nhận thức về sự cần thiết được đánh giá cao nhất, năng lực chính sách - thể chế lại thấp nhất, cho thấy khoảng cách giữa nhận thức và năng lực thể chế thực tế. Rào cản phổ biến nhất là giảng viên thiếu kỹ năng, thời gian và thói quen giảng dạy truyền thống. Nghiên cứu đề xuất nhà trường ưu tiên hoàn thiện khung chính sách, cơ chế công nhận và bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ để thu hẹp khoảng cách nêu trên.
Tài liệu tham khảo
Bond, M., Marín, V. I., Dolch, C., Bedenlier, S., & Zawacki-Richter, O. (2018). Digital transformation in German higher education: Student and teacher perceptions and usage of digital media. International Journal of Educational Technology in Higher Education, 15, Article 48. https://doi.org/10.1186/s41239-018-0130-1
Bộ Chính trị. (2024). Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng Thông tin Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-cua-dang/nghi-quyet-so-57-nqtw-ngay-22122024-cua-bo-chinh-tri-ve-dot-pha-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-doi-moi-sang-tao-va-chuyen-11162
Cochran, W. G. (1977). Sampling techniques (3rd ed.). John Wiley & Sons. Đỗ, T. T. T., Bùi, V. Q., và Phan, T. K. (2026). Thực trạng và rào cản trong quản lý tài nguyên học liệu mở tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khu vực Tây Bắc Bộ. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2: Chuyên san Khoa học Giáo dục, 1(5), 203-215. https://sjes.hpu2.edu.vn/index.php/journal/article/view/782
Ertmer, P. A., & Ottenbreit-Leftwich, A. T. (2010). Teacher technology change: How knowledge, confidence, beliefs, and culture intersect. Journal of Research on Technology in Education, 42(3), 255-284. https://doi.org/10.1080/15391523.2010.10782551
Green, S. B. (1991). How many subjects does it take to do a regression analysis? Multivariate Behavioral Research, 26(3), 499-510. https://doi.org/10.1207/s15327906mbr2603_7
Hair, J. F., Black, W. C., Babin, B. J., & Anderson, R. E. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.). Pearson Prentice Hall.
Mtebe, J. S., & Raisamo, R. (2014). Investigating perceived barriers to the use of open educational resources in higher education in Tanzania. International Review of Research in Open and Distributed Learning, 15(2), 43-66. https://doi.org/10.19173/irrodl.v15i2.1803
Nguyễn, T. H. H. (2025). Phát triển thư viện số tại Trường Đại học Mở Hà Nội: Động lực thúc đẩy xây dựng xã hội học tập số. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, (Số đặc biệt 7A), 242-255. https://doi.org/10.59266/houjs.2025.781
Nguyễn, T. H. H., Đỗ, T. M. K., và Hoàng, T. P. (2026). Quản lý tài liệu nội sinh của Trường Đại học Mở Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, 139(5), 68-75. https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1294
Nunnally, J. C. (1978). Psychometric theory (2nd ed.). McGraw-Hill.
Quốc hội. (2018). Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học. Cổng Thông tin Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-quy-pham-phap-luat/luat-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-giao-duc-dai-hoc-so-342018qh14-ngay-19112018-hieu-luc-thi-hanh-tu-ngay-01072019-5075
Thủ tướng Chính phủ. (2020). Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Cổng Thông tin Điện tử Chính phủ. https://chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=200163
UNESCO. (2019). Recommendation on open educational resources (OER). https://unesdoc.unesco.org/ark:/48223/pf0000373755
Verhoef, P. C., Broekhuizen, T., Bart, Y., Bhattacharya, A., Dong, J. Q., Fabian, N., & Haenlein, M. (2021). Digital transformation: A multidisciplinary reflection and research agenda. Journal of Business Research, 122, 889-901. https://doi.org/10.1016/j.jbusres.2019.09.022
Weiner, B. J. (2009). A theory of organizational readiness for change. Implementation Science, 4, Article 67. https://doi.org/10.1186/1748-5908-4-67