KHUNG LÝ THUYẾT TÍCH HỢP VỀ SỬ DỤNG MINH CHỨNG DO TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TẠO SINH HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH SƯ PHẠM TRONG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH: MỘT NGHIÊN CỨU TỔNG THUẬT LÝ THUYẾT
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1426Keywords:
Trí tuệ nhân tạo tạo sinh, minh chứng học tập, quyết định sư phạm, kỹ năng nói cá nhân hóaAbstract
Phần lớn nghiên cứu xem trí tuệ nhân tạo (AI) như công cụ đánh giá hoặc thay thế giáo viên; vai trò của AI trong hỗ trợ quyết định giảng dạy cá nhân hóa còn bỏ ngỏ. Bằng tổng thuật lý thuyết, bài viết tích hợp ba mô hình năng lực nói (đa dạng - chính xác - trôi chảy (CAF), năng lực ngôn ngữ giao tiếp (CLA) và năng lực tương tác (IC)), với thiết kế dựa trên minh chứng (Evidence-Centred Design - ECD) để đề xuất khung lý thuyết xem AI là hệ thống tạo sinh minh chứng, không phải hệ thống đánh giá. Khung xác định thành tố năng lực nói, đánh giá mức độ AI quan sát đáng tin cậy từng thành tố, và đề xuất quy trình giúp giáo viên diễn giải minh chứng để chẩn đoán nhu cầu và thiết kế can thiệp. Khung là cơ sở khái niệm cho nghiên cứu thực nghiệm về AI trong phát triển kỹ năng nói cá nhân hóa cho người học tiếng Anh.
References
Aryadoust, V., Wong, J., Zhang, W., Qian, J., Sai, Z., Liu, T., & Han, Y. (2026).
Automatic conversational assessment using a GPT-based model for EAP speaking. English for Specific Purposes, 84, 181-200. https://doi.org/10.1016/j.esp.2026.06.005
Bachman, L. F., & Palmer, A. S. (2010). Language assessment in practice: Developing language assessments and justifying their use in the real world. Oxford University Press.
Bernstein, J., Van Moere, A., & Cheng, J. (2010). Validating automated speaking tests. Language Testing, 27(3), 355-377. https://doi.org/10.1177/0265532210364404
Black, P., & Wiliam, D. (1998). Assessment and classroom learning. Assessment in Education: Principles, Policy & Practice, 5(1), 7-74. https://doi.org/10.1080/0969595980050102
Ferguson, R. (2012). Learning analytics: Drivers, developments and challenges. International Journal of Technology Enhanced Learning, 4(5-6), 304-317. https://doi.org/10.1504/IJTEL.2012.051816
Karatay, Y., & Xu, J. (2025). Exploring the potential of conversational AI for assessing second language oral proficiency. TESOL Quarterly, 59(S1), S220-S250. https://doi.org/10.1002/tesq.70003
Mandinach, E. B., & Gummer, E. S. (2016). What does it mean for teachers to be data literate: Laying out the skills, knowledge, and dispositions. Teaching and Teacher Education, 60, 366-376. https://doi.org/10.1016/j.tate.2016.07.011
Mislevy, R. J., Steinberg, L. S., & Almond, R. G. (2003). On the structure of educational assessments. Measurement: Interdisciplinary Research and Perspectives, 1(1), 3-62. https://doi.org/10.1207/S15366359MEA0101_02
Nguyen, T. B., & Pham, K. L. (2026). Cải thiện kỹ năng nói cho sinh viên năm thứ hai ngành Tiếng Anh tại Trường Đại học Mở Hà Nội thông qua phân tích lỗi trong bài thi nói. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, 135, 54. https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1119
Nguyen, T. B., Dang, T. H. T., & Tran, T. V. (2026). Khảo sát thực trạng và đề xuất ứng dụng ELSA Speak nhằm hỗ trợ kỹ năng nói cho sinh viên năm thứ nhất. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, Số đặc biệt 12A, 59. https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1266
Settles, B., LaFlair, G. T., & Hagiwara, M. (2020). Machine learning-driven language assessment. Transactions of the Association for Computational Linguistics, 8, 247-263. https://doi.org/10.1162/tacl_a_00310
Skehan, P. (1998). A cognitive approach to language learning. Oxford University Press. Young, R. F. (2011). Interactional competence in language learning, teaching, and testing. In E. Hinkel (Ed.), Handbook of research in second language teaching and learning (Vol. 2, pp. 426-443). Routledge.