DỊCH CHUYỂN CƠ CẤU LĨNH VỰC ĐÀO TẠO NHÌN TỪ DỮ LIỆU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC VIỆT NAM: PHÂN TÍCH QUY MÔ GIAI ĐOẠN 2015-2016 ĐẾN 2023-2024 VÀ CƠ CẤU NHẬP HỌC GIAI ĐOẠN 2022-2025
DOI:
https://doi.org/10.59266/houjs.2026.1478Từ khóa:
cơ cấu lĩnh vực đào tạo, dữ liệu thứ cấp, giáo dục đại học, kiểm định xu hướng, tuyển sinh đại họcTóm tắt
Nghiên cứu phân tích dữ liệu thứ cấp về tuyển sinh đại học Việt Nam, gồm chuỗi quy mô trong chín niên khóa 2015-2016 đến 2023-2024 và cơ cấu nhập học giai đoạn 2022-2025. Bốn chỉ số được tách biệt gồm số thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT, chỉ tiêu, số nhập học và tỷ trọng nhập học theo lĩnh vực. Kiểm định Mann-Kendall hai phía và độ dốc Theil-Sen được áp dụng cho chuỗi quy mô; bối cảnh chính sách Trung Quốc được đối chiếu định tính. Tuyển mới tăng có ý nghĩa thống kê (CAGR 3,27%; tau-b 0,611; p chính xác = 0,025), trong khi quy mô sinh viên có xu hướng tăng nhưng chưa đạt ngưỡng ý nghĩa 0,05 (CAGR 3,76%; tau-b 0,500; p chính xác = 0,075). Giai đoạn 2022-2025 ghi nhận tỷ trọng nhập học của kinh doanh và quản lý giảm, công nghệ kỹ thuật và sức khỏe tăng, còn máy tính và công nghệ thông tin giảm. Nhóm công nghệ chiến lược chiếm khoảng 22% nhập học năm 2025 nhưng chồng lấn với các lĩnh vực hiện hữu. Kết quả cho thấy hệ thống giáo dục đại học đang mở rộng về quy mô và có cơ cấu nhập học thay đổi, song chưa cho phép quy trực tiếp cho chính sách hoặc suy rộng sang cơ cấu nghề nghiệp.
Tài liệu tham khảo
Altonji, J. G., Blom, E., & Meghir, C. (2012). Heterogeneity in human capital investments: High school curriculum, college major, and careers. Annual Review of Economics, 4, 185-223. https://doi.org/10.1146/annurev-economics-080511-110908
Becker, G. S. (1964). Human capital: A theoretical and empirical analysis, with special reference to education. Columbia University Press.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2016a). Chỉ tiêu đào tạo đại học hệ chính quy của các cơ sở giáo dục khối dân sự trong cả nước năm 2016. https://moet.gov.vn/thong-ke/giao-duc-dai-hoc
Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2016-2025). Số liệu thống kê giáo dục đại học (các niên khóa 2015-2016 đến 2023-2024). https://moet.gov.vn/thong-ke/giao-duc-dai-hoc
Bộ Giáo dục Trung Quốc. (2026). Ten major reforms shaping China’s education landscape in 2025. http://en.moe.gov.cn/news/press_releases/202601/t20260120_1427027.html
CafeF. (2025, March 29). 5 ngành có tỷ lệ nhập học cao nhất 2024. https://cafef.vn/5-nganh-co-ty-le-nhap-hoc-cao-nhat-2024-188250329144214185.chn
CafeF. (2026, April 20). Công bố 12 nhóm ngành hút thí sinh nhất 2025: kinh doanh quản lý áp đảo, nhóm sư phạm tăng mạnh. https://cafef.vn/cong-bo-12-nhom-nganh-hut-thi-sinh-nhat-2025-188260420204152779.chn
CGTN. (2024, June 7). China’s gaokao begins with record 13.42 million candidates. https://news.cgtn.com/news/2024-06-07/China-s-gaokao-begins-with-record-13-42-million-candidates-1ueABmxMRCE/p.html
Dân trí. (2016, July 25). Xét tuyển đại học: Bộ GD&ĐT công bố hơn 420.000 chỉ tiêu theo 7 nhóm ngành. https://dantri.com.vn/giao-duc/xet-tuyen-dai-hoc-bo-gddt-cong-bo-hon-420000-chi-tieu-theo-7-nhom-nganh-20160725145032755.htm
Dân trí. (2026, September 24). Siết phương thức xét tuyển đại học: Nhìn lại những con số “phũ phàng”. https://dantri.com.vn/giao-duc/siet-phuong-thuc-xet-tuyen-dai-hoc-nhin-lai-nhung-con-so-phu-phang-20260923155941729.htm
Giáo dục Việt Nam. (2026, April 20). Bộ GDĐT công bố danh sách nhóm ngành có số thí sinh nhập học cao năm 2025. https://giaoduc.net.vn/bo-gddt-cong-bo-danh-sach-nhom-nganh-co-so-thi-sinh-nhap-hoc-cao-nam-2025-post259399.gd
Hamed, K. H., & Rao, A. R. (1998). A modified Mann-Kendall trend test for autocorrelated data. Journal of Hydrology, 204(1-4), 182-196. https://doi.org/10.1016/S0022-1694(97)00125-X
Hollander, M., & Wolfe, D. A. (1999). Nonparametric statistical methods (2nd ed.). John Wiley & Sons. Kendall, M. G. (1975). Rank correlation methods (4th ed.). Charles Griffin.
Kinsler, J., & Pavan, R. (2015). The specificity of general human capital: Evidence from college major choice. Journal of Labor Economics, 33(4), 933-972. https://doi.org/10.1086/681206
Quốc vụ viện Trung Quốc. (2025, May 28). 13.35 mln Chinese students to sit annual college entrance exam. https://english.www.gov.cn/news/202505/28/content_WS6836ac07c6d0868f4e8f2edf.html
Spence, M. (1973). Job market signaling. The Quarterly Journal of Economics, 87(3), 355-374. https://doi.org/10.2307/1882010
Thanh Niên. (2022, November 30). Bộ GD-ĐT công bố các lĩnh vực tuyển sinh kém nhất 3 năm liên tục. https://thanhnien.vn/bo-gd-dt-cong-bo-cac-linh-vuc-tuyen-sinh-kem-nhat-3-nam-lien-tuc-1851527156.htm
Thanh Niên. (2026, April 20). Số thí sinh trúng tuyển nhập học ĐH năm 2025 cao kỷ lục. https://thanhnien.vn/so-thi-sinh-trung-tuyen-nhap-hoc-dh-nam-2025-cao-ky-luc-185260420091444863.htm
Thông tấn xã Việt Nam. (2025, August 21). Tỷ lệ thí sinh nhập học đại học năm 2024 đạt khoảng 57% số thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT. https://baotintuc.vn/giao-duc/ty-le-thi-sinh-nhap-hoc-dai-hoc-nam-2024-20250821.htm
Tiền Phong. (2016, April 15). Bộ Giáo dục công bố hơn 420.000 chỉ tiêu đại học theo 7 nhóm ngành. https://tienphong.vn/bo-giao-duc-cong-bo-hon-420000-chi-tieu-dh-theo-7-nhom-nganh-post889326.tpo
Tran, T. Q., Nguyen, H. T. T., Vu, N. B. T., & Le, D. V. (2026). Factors associated with vertical and horizontal job-education mismatches: Insights from university graduates in Vietnam. Evaluation Review, 50(4), 577-609. https://doi.org/10.1177/0193841X251409287
Truong, H. T., & Nguyen, T. D. (2021). Higher education expansion and labor market outcomes: The case of Vietnam. Journal of Asian Finance, Economics and Business, 8(2), 1263-1268. https://doi.org/10.13106/jafeb.2021.vol8.no2.1263
VietnamNet. (2024, January 15). 10 lĩnh vực tuyển sinh đại học được nhiều người chọn nhất năm 2023. https://vietnamnet.vn/10-linh-vuc-tuyen-sinh-dai-hoc-duoc-nhieu-nguoi-chon-nhat-nam-2023-2259748.html
VTV. (2026, April 20). Top nhóm ngành học “hot” nhất năm 2025. https://vtv.vn/top-nhom-nganh-hoc-hot-nhat-nam-2025-100260420121512471.htm
Xu, B. (2021). From massification towards post-massification: Policy and governance of higher education in China. International Journal of Chinese Education, 10(3), 1-14. https://doi.org/10.1177/22125868211046032